Wave

Trắc nghiệm KHTN 7 kết nối bài 2 Nguyên tử

Toàn bộ những câu hỏi tương ứng với hơn 30 bài học trong SGK Kết Nối Tri Thức đều được Giaibaitapsgk giải đáp chi tiết. Ngoài hướng dẫn trả lời câu hỏi những hình ảnh cũng được chúng tôi khéo léo lồng ghép vào chương trình giúp bài hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Kết Nối Tri Thức thêm phần sinh động, dễ ghi nhớ hơn.

Bài trắc nghiệm có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 2: Nguyên tử - sách kết nối tri thức với cuộc sống. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ - dơ-pho- Bo

  • A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử
  • B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron
  • C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron
  • D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm

Câu 2: Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 6
  • D. 8

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho - Bo?

  • A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.
  • B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
  • C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron.
  • D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho - Bo?

  • A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp electron.
  • B. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.
  • C. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron.
  • D. Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.

Câu 5: Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được thành từ các hạt:

  • A. eletron và proton
  • B. eletron và neutron
  • C. eletron, proton và neutron
  • D. proton và neutron

Câu 6: Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được
tạo thành từ hạt

  • A. electron và proton. 
  • B. electron, proton và neutron.
  • C. neutron và electron. 
  • D. proton và neutron.

Câu 7: Kí hiệu của 3 hạt neutron, proton, electron lần lượt là: 

  • A. n, p, e 
  • B. e, p, n 
  • C. n, e, p 
  • D. p, n , e

Câu 8: Cho các phát biểu:

(1) Nguyên tử trung hoà về điện.

(2) Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

(3) Trong nguyên tứ, số hạt mang điện tích dương bằng số hạt mang điện tích
âm nên số hạt electron bằng số hạt neutron.

(4) Vỏ nguyên tử, gồm các lớp electron có khoảng cách khác nhau đối với
hạt nhân.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

  • A. 1. 
  • B. 2. 
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 9: Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa bao nhiêu electron?

  • A. 2;
  • B. 3;
  • C. 6;
  • D. 8.

Câu 10: Theo Ernest Rutherford (1871-1937), nguyên tử được cấu tạo bởi:

  • A. Neutron và electron;
  • B. Proton và electron;
  • C. Proton và electron;
  • D. Electron.

Câu 11: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:

  • A. Neutron và electron;
  • B. Proton và electron;
  • C. Proton và neutron;
  • D. Electron.

Câu 12: Trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương?

  • A. Electron;
  • B. Proton;
  • C. Neutron;
  • D. Neutron và proton.

Câu 13: Tại sao nói khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân?

  • A. Khối lượng của electron rất nhỏ;
  • B. Khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và neutron;
  • C. Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton;
  • D. Khối lượng của electron rất lớn.

Câu 14: Trong các câu sau, câu không đúng là?

  • A. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron;
  • B. Số proton trong nguyên tử bằng số neutron;
  • C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử;
  • D. Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

Câu 15: Đơn vị của khối lượng nguyên tử là?

  • A. gam;
  • B. kilogam;
  • C. lít;
  • D. amu

Câu 16: Một nguyên tử có 20 proton. Số electron của nguyên tử đó là?

  • A. 20;
  • B. 21;
  • C. 22;
  • D. 23.

Câu 17: Cho nguyên tử sodium có 11 proton trong hạt nhân. Câu nào sau đây không đúng?

  • A. Sodium có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử;
  • B. Sodium có điện tích hạt nhân là +11;
  • C. Sodium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 11.
  • D. Sodium có 11 neutron trong hạt nhân.

Câu 18: Một nguyên tử carbon có khối lượng là 1,9926 × 10-23 gam. Khối lượng nguyên tử carbon tính theo đơn vị amu là ? (biết 1 amu = 1,6605×10-24 gam)

  • A. 12 amu;
  • B. 24 amu;
  • C. 6 amu;
  • D. 48 amu.

Câu 19: Muối ăn chứa hai nguyên tố hoá học là natri (sodium) và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử natri và chlorine lần
lượt là?

  • A. 1 và 7. 
  • B. 3 và 9. 
  • C. 9 và 15. 
  • D. 3 và 7.

Câu 20:Trong hạt nhân nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có 16 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử sulfur, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là?

  • A. 2,10, 6. 
  • B. 2,6, 8. 
  • C. 2,8,6.
  • D. 2,9, 5.

Tham khảo bộ đề thi lớp 7 theo chương trình Kết Nối Tri Thức được chúng tôi cập nhật năm 2022 - 2023 để làm quen với những câu hỏi thường gặp trong đề thi. Phát hiện và kịp thời củng cố những kiến thức còn thiếu của mình và chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.

Sử dụng bộ tài liệu học tốt của Giaibaitapsgk với hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Kết Nối Tri Thức sẽ giúp các em tiết kiệm thời gian học. Đồng thời bộ câu hỏi trắc nghiệm, bộ đề thi chính là công cụ hữu ích để các em ôn tập, phát hiện kiến thức cần bổ sung nhanh chóng, kịp thời.