Wave

Trắc nghiệm Tự nhiên và xã hội 3 chân trời sáng tạo học kì II

Dưới đây là loạt bài trắc nghiệm Tự Nhiên và Xã Hội lớp 3 sách Chân Trời Sáng Tạo theo 30 bài học. Trong đó có những bài ôn tập kiến thức cuối kì, cuối năm giúp các em củng cố kiến thức trước kì thi. Mỗi chủ đề được trình bày chi tiết giúp các em học sinh dễ dàng tra cứu và củng cố kiến thức hiệu quả.

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm tự nhiên và xã hội 3 chân trời sáng tạo học kì 2. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1: Kể tên các bộ phận của quả 

  • A. Vỏ quả. 
  • B. Thịt quả. 
  • C. Hạt. 
  • D. Các đáp án trên đều đúng. 

Câu 2: Hoa sen có màu gì? 

  • A. Hồng nhạt. 
  • B, Màu đỏ. 
  • C. Màu trắng. 
  • D. Màu vàng. 

Câu 3: Hoa Phượng vĩ có màu gì? 

  • A. Hồng nhạt. 

  • B, Màu đỏ. 
  • C. Màu trắng. 
  • D. Màu vàng. 

Câu 4: Hoa huệ có màu gì? 

  • A. Hồng nhạt. 

  • B, Màu đỏ. 
  • C. Màu trắng. 
  • D. Màu vàng. 

Câu 5: Động vật có lớp bao phủ bên ngoài nào giúp bảo vệ cho cơ thể

  • A. Vảy
  • B. Lông vũ
  • C. Lông mao 
  • D. Tất cả các đáp án trên 

Câu 6: Con bò có bao nhiêu chân 

  • A. 2
  • B. 4
  • C. 5
  • D. 6

Câu 7: Con gà có bao nhiêu chân 

  • A. 2
  • B. 4
  • C. 5
  • D. 6

Câu 8: Chim họa mi có đặc điểm gì? 

  • A. Hai cánh, hai chân
  • B. Sống trên cạn
  • C. Biết bay
  • D. Tất cả các ý trên

Câu 9: Thực vật có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người và nhiều loài động vật?

  • A. Cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật
  • B. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành chế biến công nghiệp
  • C. Cung cấp nguồn thức ăn dồi dào và ôxi cho quá trình hô hấp của con người và động vật
  • D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 10: Thực vật không có vai trò nào sau đây?

  • A. Tạo oxi cung cấp cho quá trình hô hấp của động vật
  • B. Góp phần tạo nên hiệu ứng nhà kính
  • C. Cung cấp nguồn thức ăn cho động vật
  • D. Tham gia điều hòa khí hậu

Câu 11: Nhóm thực vật có ích cho con người là

  • A. Cây lúa, cây khoai, cây chè
  • B. Cây chè, cây thuốc lá, cây lúa
  • C. Cây chè, cây su hào, cây cần sa
  • D. Cây thuốc phiện, cây cần sa, cây thuốc lá

Câu 12: Nhóm thực vật có hại cho con người là

  • A. Cây chè, cây su hào, cây cần sa
  • B. Cây thuốc phiện, cây cần sa, cây thuốc lá
  • C. Cây chè, cây thuốc lá, cây lúa
  • D. Cây lúa, cây khoai, cây chè

Câu 13: Thực vật có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người và nhiều loài động vật?

  • A. Cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật
  • B. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành chế biến công nghiệp
  • C. Cung cấp nguồn thức ăn dồi dào và ôxi cho quá trình hô hấp của con người và động vật
  • D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 14: Thực vật không có vai trò nào sau đây?

  • A. Tạo oxi cung cấp cho quá trình hô hấp của động vật
  • B. Góp phần tạo nên hiệu ứng nhà kính
  • C. Cung cấp nguồn thức ăn cho động vật
  • D. Tham gia điều hòa khí hậu

Câu 15: Nhóm thực vật có ích cho con người là

  • A. Cây lúa, cây khoai, cây chè
  • B. Cây chè, cây thuốc lá, cây lúa
  • C. Cây chè, cây su hào, cây cần sa
  • D. Cây thuốc phiện, cây cần sa, cây thuốc lá

Câu 16: Nhóm thực vật có hại cho con người là

  • A. Cây chè, cây su hào, cây cần sa
  • B. Cây thuốc phiện, cây cần sa, cây thuốc lá
  • C. Cây chè, cây thuốc lá, cây lúa
  • D. Cây lúa, cây khoai, cây chè

Câu 17: Cấu trúc thành ống tiêu hóa gồm có: 

  • A. 6 lớp 
  • B. 5 lớp
  • C. 4 lớp
  • D. 3 lớp

Câu 18: Cơ quan tiêu hóa bao gồm 

  • A. Ống tiêu hóa
  • B. Tuyến tiêu hóa
  • C. Cả 2 đáp án đúng
  • D. Cả 2 đáp án sai

Câu 19: Ống tiêu hóa bao gồm

  • A. Miệng, thực quản. 
  • B. Dạ dày, ruột non. 
  • C. Ruột già, hậu môn. 
  • D. Tất cả đáp án trên. 

Câu 20: Ở thành ruột non có tuyến ruột tiết ra dịch gì 

  • A. Nước bọt.
  • B. Mật. 
  • C. Tụy. 
  • D. Ruột.

Câu 21: Các mạch máu bao gồm 

  • A. Động mạch.
  • B. Mao mạch. 
  • C. Tĩnh mạch. 
  • D. Tất cả đáp án trên đều đúng. 

Câu 22: Cơ quan tuần hoàn là một hệ thống 

  • A. Khép kín
  • B. Mở 
  • C. Đóng
  • D. Hở

Câu 23: Nhịp đập của tim là 

  • A. 85 lần/ phút
  • B. 86 lần/ phút
  • C. 90 lần/ phút
  • D. 95 lần/ phút

Câu 24: Khi em vận động mạnh, nhịp tim sẽ tăng vì sao? 

  • A. Vì khi đó, em sẽ dùng nhiều sức và năng lượng nên tim sẽ gia tăng nhịp đập để thúc đẩy máu được vận chuyển cung cấp khí ô xi và các chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể.
  • B. Vì lượng năng lượng tiêu hao sẽ ít nên tim chỉ cần đập chậm cũng đủ lượng máu để nuôi cơ thể.
  • C. Cả hai đáp án đều đúng.
  • D. Cả hai đáp án đều sai. 

Câu 25: Khi nghe thấy tiếng động mạnh bất ngờ, em có phản ứng như thế nào? 

  • A. Em sẽ bị giật mình. 
  • B. Em không cảm thấy gì. 
  • C. Em thấy bình thường. 
  • D. Em mặc kệ. 

Câu 26: Theo em, não có chức năng gì? 

  • A. điều khiển mọi suy nghĩ, cảm xúc, cách ứng xử và hoạt động của cơ thể.
  • B. tiếp nhận các thông tin qua các dây thần kinh từ các giác quan như da, tai, mũi,... 
  • C. gửi thông tin và chỉ dẫn cho các bộ phận của cơ thể hoạt động. 
  • D. tất cả các đáp án trên. 

Câu 27: Cơ quan thần kinh bao gồm 

  • A. Não 
  • B. Tủy sống
  • C. Các dây thần kinh. 
  • D. Tất cả các đáp án trên. 

Câu 28: Chức năng của hệ thần kinh là gì? 

  • A. Điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể. 
  • B. Giám sát các hoạt động, thông báo cho não bộ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể 
  • C. Điều hòa nhiệt độ, tuần hoàn, tiêu hóa. 
  • D. Sản xuấ tế bào thần kinh. 

Câu 29: Vai trò của thực phẩm đối với con người là gì?

  • A. Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
  • B. Giúp con người phát triển cân đối.
  • C. Giúp con người phát triển khỏe mạnh.
  • D. Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giúp con người phát triển cân đối và khỏe mạnh.

Câu 30: Hãy cho biết, nhóm thực phẩm nào cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể?

  • A. Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường.
  • B. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.
  • C. Nhóm thực phẩm giàu chất béo.
  • D. Nhóm thực phẩm giàu vitamin.

Câu 31: Những thức ăn, đồ uống có lợi cho các cơ quan tiêu hóa là

  • A. Những thực phẩm vùng màu vàng ( gồm nước lọc, nước cam ép, bông cải xanh, cá hồi, cà rốt, sữa, đậu tương, bơ). 
  • B. Những thực phẩm trong vùng màu cam (gồm chuối, khoai lang, sữa chua, đu đủ).
  • C. Hai đáp án trên sai .
  • D. Hai đáp án trên đúng.

Câu 32: Những thức ăn, đồ uống có lợi cho các cơ quan tuần hoàn và hệ thần kinh là

  • A. Những thực phẩm trong vùng màu vàng (gồm nước lọc, nước cam ép, bông cải xanh, cá hồi, cà rốt, sữa, đậu tương, bơ).
  • B. Những thực phẩm trong vùng màu hồng (gồm quả việt quất, cà chua, thịt gà, lạc).
  • C. Những thực phẩm trong vùng màu xanh da trời (gồm con hàu, nước dừa, gạo, hạt sen, thịt bò và bí ngô).
  • D. Đáp án trên đều đúng. 

Câu 33: Mặt Trăng

  • A. có một lớp khí quyển mỏng.
  • B. có chu kì tự quay quanh trục bằng chu kì quay quanh Trái Đất.
  • C. chỉ có một nửa bề mặt tự phát sáng.
  • D. là một hành tinh trong hệ Mặt Trời.

Câu 34: Trong hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ?

  • A. nhất.
  • B. nhì.
  • C. ba.
  • D. tư

Câu 35: Sao băng là gì? 

  • A. Khi thiên thạch bay vào khí quyển của Trái Đất, nó nóng sáng và bốc chảy gọi là sao băng.
  • B. Sao băng là thành viên của hệ Mặt Trời.
  • C. Sao băng là những thiên thể có kích thước rất nhỏ, nó chuyển động trên các quỹ đạo giữa quỹ đạo của Hỏa tinh và Mộc tinh.
  • D. Sao băng là những thiên thể có kích thước rất nhỏ, nó chuyển động trên các quỹ đạo giữa quỹ đạo của Mặt trăng và Trái Đất.

Câu 36: Các hành tinh trong hệ mặt trời có đặc điểm là

  • A. đều chuyển động quanh mặt trời theo hướng thuận chiều kim đồng hồ
  • B. chuyển động quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ , trừ kim tinh và Thiên Vương Tinh
  • C. 4 hành tinh gần mặt trời chuyển động theo hướng thuận chiều kim đồng hồ bốn hành tinh còn lại chuyển động theo hướng ngược lại
  • D. chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng không xác định

Câu 37: Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường

  • A. kinh tuyến.
  • B. kinh tuyến gốc.
  • C. vĩ tuyến.     
  • D. vĩ tuyến gốc.

Câu 38: Trên quả Địa Cầu có mấy điểm cực?

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 39: Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường

  • A. kinh tuyến.
  • B. kinh tuyến gốc.
  • C. vĩ tuyến.     
  • D. vĩ tuyến gốc.

Câu 40: Vĩ tuyến gốc chính là

  • A. chí tuyến Bắc.
  • B. Xích đạo.
  • C. chí tuyến Nam.
  • D. hai vòng cực.

Khám phá giải vở bài tập Tự Nhiên Xã Hội lớp 3 Chân Trời Sáng Tạo giúp các em nhanh chóng hoàn thành bài tập về nhà của mình. Tài liệu sẽ giúp các em rút ngắn thời gian học tập và nhanh chóng củng cố kiến thức.

Hy vọng những chia sẻ của Giaibaitapsgk sẽ giúp các em rút ngắn thời gian học, chuẩn bị bài mới. Tài liệu giải vở bài tập Tự Nhiên và Xã Hội lớp 3 Chân Trời Sáng Tạo sẽ giúp các em nhanh chóng hoàn thành bài tập về nhà của mình, đồng thời cũng có thể tra cứu và đối chiếu đáp án theo nhu cầu của mình. Chúc các em học tốt và giành được số điểm cao trong các kì thì sắp tới.